ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG PHƯƠNG LIỆT
TRƯỜNG MẦM NON PHƯƠNG LIỆT
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên Sáng kiến: Một số biện pháp phòng, chống béo phì và suy dinh dưỡng cho trẻ trong trường mầm non
Tên Tác giả: Nguyễn Thị Khánh Chi
Đơn vị công tác: Trường Mầm non Phương Liệt
Chức vụ: Nhân Viên Y Tế
NĂM: 2026
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ.. 3
1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến. 3
2. Mục tiêu của sáng kiến. 4
3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. 5
II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN.. 6
1. Hiện trạng của vấn đề. 7
2. Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề: 8
3. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại đơn vị ..11
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.. ..14
4.1. Hiệu quả về khoa học...................................................................... ..12
4.2.Hiệu quả về kinh tế........................................................................... .12
4.3.Hiệu quả về xã hội............................................................................ .12
5. Tính khả thi. .15
6. Kinh phí thực hiện sáng kiến 15
III. KẾT LUẬN.. .16
1. Kết quả của việc ứng dụng sáng kiến……………………………………..16
2. Kế luận………………………………...………………………………….16
3. Kiến nghị, đề xuất...………………………………………………...…….17
PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA:..………………………...19
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến:
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội, công tác chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non ngày càng được quan tâm sâu sắc, không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo an toàn mà còn hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và tinh thần cho trẻ. Đặc biệt, giai đoạn từ 0 đến 6 tuổi được coi là “thời kỳ vàng” trong sự phát triển của con người, là nền tảng quan trọng quyết định tầm vóc, thể lực và sức khỏe lâu dài của trẻ trong tương lai.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, dưới tác động của điều kiện kinh tế - xã hội, sự thay đổi trong lối sống và thói quen sinh hoạt của gia đình, tình trạng mất cân đối dinh dưỡng ở trẻ mầm non đang có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp. Cụ thể, tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi vẫn còn tồn tại song song với tình trạng thừa cân, béo phì ngày càng phổ biến. Đây là vấn đề đáng lo ngại, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của trẻ, đồng thời đặt ra nhiều thách thức đối với công tác chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở giáo dục mầm non, trong đó có Trường Mầm non Phương Liệt.
Qua quá trình theo dõi, đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ tại nhà trường theo định kỳ, chúng tôi nhận thấy vẫn còn tồn tại một số thực trạng đáng chú ý. Một bộ phận trẻ có thói quen ăn uống chưa hợp lý tại gia đình như sử dụng nhiều đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, đồ uống có đường và ít bổ sung rau xanh, trái cây, dẫn đến nguy cơ thừa cân, béo phì. Bên cạnh đó, không ít trẻ có biểu hiện biếng ăn, kén ăn, khẩu phần ăn không đảm bảo về số lượng và chất lượng, từ đó dẫn đến suy dinh dưỡng, thấp còi, ảnh hưởng đến thể lực, sự nhanh nhẹn cũng như khả năng tiếp thu kiến thức trong các hoạt động học tập và vui chơi.
Ngoài ra, sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc dinh dưỡng và tổ chức vận động cho trẻ đôi khi chưa thực sự chặt chẽ, thiếu tính thống nhất và đồng bộ. Điều này khiến cho các biện pháp can thiệp tại trường chưa đạt được hiệu quả tối ưu, làm hạn chế khả năng cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ.
Từ những thực trạng trên có thể thấy, tình trạng thừa cân, béo phì và suy dinh dưỡng ở trẻ mầm non không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất mà còn tác động đến tâm lý, khả năng giao tiếp và sự tự tin của trẻ. Nếu không được can thiệp kịp thời và đúng cách, những vấn đề này có thể để lại hệ lụy lâu dài đối với sức khỏe và sự phát triển của trẻ sau này.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, việc nghiên cứu và đề xuất “Một số biện pháp phòng, chống béo phì và suy dinh dưỡng cho trẻ trong Trường Mầm non Phương Liệt” là hết sức cần thiết và cấp bách. Sáng kiến nhằm xây dựng các giải pháp chăm sóc dinh dưỡng và tổ chức vận động cho trẻ một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường. Qua đó góp phần tạo dựng môi trường giáo dục lành mạnh, giúp trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh và toàn diện.
2. Mục tiêu của đề tài, sáng kiến:
Sáng kiến “Một số biện pháp phòng, chống béo phì và suy dinh dưỡng cho trẻ trong Trường Mầm non Phương Liệt” được xây dựng nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao toàn diện chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, đảm bảo cho trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần. Các mục tiêu cụ thể được xác định như sau:
Đối với trẻ mầm non
Sáng kiến hướng tới việc cải thiện rõ rệt tầm vóc và thể trạng của trẻ thông qua việc xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý kết hợp với tăng cường vận động khoa học. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (thể nhẹ cân, thấp còi) và trẻ thừa cân, béo phì theo từng giai đoạn cụ thể; trong đó, mục tiêu cuối năm học là giảm ít nhất 30-50% số trẻ thuộc nhóm nguy cơ so với đầu năm.
Bên cạnh đó, 100% trẻ được theo dõi, đánh giá định kỳ bằng biểu đồ tăng trưởng; trên 95% trẻ đạt các chỉ số phát triển bình thường theo chuẩn quy định. Trẻ được hình thành thói quen ăn uống lành mạnh như ăn đa dạng thực phẩm, tăng cường rau xanh, hạn chế đồ ngọt và thức ăn nhanh; đồng thời có ý thức tham gia tích cực vào các hoạt động vận động hằng ngày.
Ngoài ra, sáng kiến còn hướng tới việc giúp trẻ hình thành nền tảng lối sống khoa học ngay từ nhỏ, biết tự phục vụ trong ăn uống, có nề nếp sinh hoạt hợp lý, góp phần phát triển toàn diện cả về thể lực, trí tuệ và kỹ năng xã hội.
Đối với đội ngũ giáo viên:
Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo hướng khoa học và cá thể hóa. 100% giáo viên được bồi dưỡng kiến thức về dinh dưỡng học đường, biết xây dựng và điều chỉnh thực đơn phù hợp với từng nhóm trẻ (trẻ bình thường, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thừa cân béo phì).
Giáo viên có khả năng tổ chức các hoạt động vận động phong phú, sáng tạo, phù hợp với từng độ tuổi, đảm bảo mỗi ngày trẻ được vận động đủ thời gian theo quy định. Đồng thời, nâng cao kỹ năng quan sát, theo dõi, phát hiện sớm các biểu hiện bất thường về thể trạng để có biện pháp can thiệp kịp thời.
Bên cạnh đó, 100% giáo viên có khả năng tuyên truyền, tư vấn hiệu quả tới phụ huynh về chế độ dinh dưỡng và chăm sóc trẻ tại gia đình, góp phần tạo sự thống nhất giữa nhà trường và gia đình trong công tác nuôi dưỡng trẻ.
Đối với nhà trường:
Thông qua việc triển khai sáng kiến, nhà trường phấn đấu nâng cao rõ rệt chất lượng công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giảm tỷ lệ trẻ mắc các vấn đề về dinh dưỡng, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Xây dựng và hoàn thiện quy trình chăm sóc dinh dưỡng khoa học, đảm bảo thực đơn cân đối, hợp lý theo mùa, theo độ tuổi; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác nuôi dưỡng và tổ chức vận động cho trẻ.
Đồng thời, khẳng định uy tín và thương hiệu của nhà trường trong việc xây dựng môi trường giáo dục “an toàn - lành mạnh -thân thiện - hạnh phúc”, tạo dựng niềm tin vững chắc đối với phụ huynh và cộng đồng.
Đối với phụ huynh:
Sáng kiến hướng tới việc nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của phụ huynh trong công tác chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ. Phấn đấu trên 90% phụ huynh hiểu và thực hiện đúng các nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cho trẻ tại gia đình; hạn chế tối đa việc cho trẻ sử dụng đồ ăn nhanh, nước ngọt có ga và các thực phẩm không có lợi cho sức khỏe.
Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc theo dõi sức khỏe, điều chỉnh chế độ ăn và tổ chức vận động cho trẻ. Phụ huynh chủ động trao đổi thông tin với giáo viên, nhân viên y tế học đường để cùng thống nhất biện pháp chăm sóc phù hợp, đảm bảo tính liên tục và hiệu quả trong quá trình can thiệp.
| Nội dung | Tiêu chí đánh giá | Chỉ số đầu năm Tháng 9/2025 | Chỉ số giữa năm Tháng 12/2025 | Chỉ tiêu cuối năm Tháng 3/2026 | Phương pháp đánh giá |
| Đối với trẻ | Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (nhẹ cân, thấp còi) | TC: 1.9% NC: 1.4% | TC: 1.1% NC: 0.6% | Giảm TC: 1.0% NC: 0.26% | Cân, đo định kỳ, biểu đồ tăng trưởng |
| | Tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì | 1.9% | Giảm 1.4% | Giảm 1.3% | Theo dõi BMI, biểu đồ phát triển |
3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Sáng kiến “Một số biện pháp phòng, chống béo phì và suy dinh dưỡng cho trẻ trong Trường Mầm non Phương Liệt” được triển khai trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2025 đến tháng 5 năm 2026, tương ứng với một năm học. Đây là khoảng thời gian phù hợp để tiến hành khảo sát thực trạng đầu năm, xây dựng và áp dụng các biện pháp can thiệp, đồng thời theo dõi, đánh giá và rút kinh nghiệm thông qua kết quả thực tế đạt được vào cuối năm học.
Đối tượng nghiên cứu của sáng kiến là toàn bộ trẻ đang theo học tại Trường Mầm non Phương Liệt, bao gồm các độ tuổi từ nhà trẻ đến mẫu giáo. Trong đó, sáng kiến đặc biệt quan tâm tới nhóm trẻ có nguy cơ hoặc đã biểu hiện tình trạng suy dinh dưỡng (thể nhẹ cân, thấp còi) và nhóm trẻ thừa cân, béo phì, nhằm có những biện pháp can thiệp phù hợp, kịp thời và hiệu quả.
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trong toàn bộ các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tại nhà trường. Cụ thể bao gồm việc tổ chức bữa ăn bán trú, xây dựng và thực hiện thực đơn dinh dưỡng, theo dõi sức khỏe định kỳ, cũng như tổ chức các hoạt động vận động như thể dục sáng, hoạt động ngoài trời, trò chơi vận động và các hoạt động giáo dục thể chất trong ngày. Bên cạnh đó, sáng kiến còn mở rộng phạm vi phối hợp với gia đình học sinh thông qua công tác tuyên truyền, tư vấn và trao đổi thông tin, nhằm đảm bảo sự thống nhất trong chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt của trẻ giữa nhà trường và gia đình.
Đặc biệt, trong bối cảnh các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn quận Thanh Xuân đang tích cực triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển toàn diện, việc chú trọng nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe học đường tại Trường Mầm non Phương Liệt không chỉ đáp ứng yêu cầu thực tiễn của nhà trường mà còn góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu chung của ngành giáo dục địa phương.
II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN.
1. Thực trạng vấn đề.
Trong những năm học trước đây, công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại Trường Mầm non Phương Liệt đã được quan tâm và thực hiện tương đối đầy đủ theo quy định. Tuy nhiên, qua quá trình theo dõi và đánh giá thực tế, phương pháp tổ chức vẫn còn một số hạn chế nhất định.
Cách làm truyền thống chủ yếu tập trung vào việc đảm bảo trẻ “ăn hết suất”, chú trọng số lượng hơn chất lượng và chưa thực sự quan tâm đến nhu cầu dinh dưỡng riêng biệt của từng trẻ. Việc xây dựng thực đơn còn mang tính đồng loạt, chưa có sự điều chỉnh linh hoạt đối với nhóm trẻ có thể trạng đặc biệt như trẻ suy dinh dưỡng hoặc trẻ thừa cân, béo phì. Bên cạnh đó, công tác theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ tuy có thực hiện nhưng chưa được khai thác hiệu quả để đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Chính từ cách làm trên đã dẫn đến một số hạn chế. Đối với trẻ thừa cân, béo phì, việc chưa kiểm soát chặt chẽ khẩu phần ăn có thể khiến trẻ tiếp tục nạp dư năng lượng, đặc biệt là từ chất béo và đường, làm gia tăng nguy cơ mất cân đối dinh dưỡng. Ngược lại, đối với trẻ suy dinh dưỡng, việc chưa có biện pháp can thiệp riêng như bổ sung bữa phụ hoặc điều chỉnh khẩu phần đã ảnh hưởng đến quá trình cải thiện thể trạng của trẻ. Ngoài ra, một bộ phận phụ huynh còn thiếu kiến thức về dinh dưỡng học đường, thường cho trẻ ăn theo sở thích, chiều theo thói quen của trẻ như ăn nhiều đồ ngọt, đồ ăn nhanh, ít rau xanh, từ đó làm giảm hiệu quả phối hợp giữa gia đình và nhà trường.
Theo số liệu theo dõi đến tháng 3 năm 2026, tổng số trẻ được quản lý và theo dõi sức khỏe tại nhà trường là 380 trẻ. Mặc dù tỷ lệ trẻ đạt chuẩn về cân nặng và chiều cao chiếm tỷ lệ cao, cho thấy công tác chăm sóc nuôi dưỡng đã có những kết quả tích cực, song vẫn còn tồn tại một số trường hợp cần được quan tâm đặc biệt. Cụ thể, nhà trường ghi nhận 01 trẻ suy dinh dưỡng (chiếm 0,26%), 05 trẻ thừa cân, béo phì (chiếm 1,3%) và 04 trẻ thấp còi (chiếm 1,0%). Những con số này tuy không lớn nhưng phản ánh thực tế rằng tình trạng mất cân đối dinh dưỡng vẫn tồn tại và có nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ nếu không được can thiệp kịp thời.
So sánh số liệu đầu năm học (tháng 9/2025), giữa năm tháng 12/2025 và thời điểm tháng 3/2026 cho thấy sự chuyển biến tích cực. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng đã giảm từ 1,4% xuống, giảm 0.6% còn 0,26% (giảm 1,14%), tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì giảm từ 1,9%, giảm 1.4% xuống còn 1,3% (giảm 0,6%). Đồng thời, tỷ lệ trẻ đạt chuẩn về chiều cao tăng từ 98,1%, 98,9% lên 98,9% (tăng 0,8%). Tuy nhiên, tỷ lệ đạt chuẩn cân nặng vẫn còn biến động và chưa thực sự ổn định.
Những kết quả trên cho thấy các biện pháp chăm sóc đã bước đầu mang lại hiệu quả, song chưa thực sự bền vững và đồng đều. Điều này đặt ra yêu cầu cần tiếp tục nghiên cứu, đổi mới và áp dụng các biện pháp khoa học, phù hợp hơn nhằm kiểm soát tốt tình trạng suy dinh dưỡng và thừa cân, béo phì, hướng tới mục tiêu 100% trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh.
| Chỉ số | Tháng 9/2025 | Tháng 12/2026 | Tháng 3/2026 | Sự thay đổi |
| Tỷ lệ chuẩn cân nặng | 96.7% | 98.0% | 98.9% | Tăng 2.2% |
| Tỷ lệ Suy dinh dưỡng | 1.4% | 0.6% | 0.26% | Giảm 1.14% |
| Tỷ lệ Thừa cân/Béo phì | 1.9% | 1.4% | 1.3% | Giảm 0.6% |
| Tỷ lệ chuẩn Chiều cao | 98.1% | 98.9% | 98.9% | Tăng 0.8% |
Qua quá trình theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ tại Trường Mầm non Phương Liệt, có thể thấy những hạn chế nêu trên xuất phát từ một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất, từ phía nhà trường:
Việc xây dựng thực đơn và tổ chức bữa ăn cho trẻ tuy đã đảm bảo theo quy định chung, nhưng vẫn còn mang tính đồng loạt, chưa thực sự linh hoạt theo từng nhóm đối tượng. Công tác theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ đã được thực hiện định kỳ, song việc phân tích số liệu và đưa ra biện pháp can thiệp cá thể hóa chưa được chú trọng đúng mức.
Bên cạnh đó, việc tổ chức các hoạt động vận động cho trẻ tuy được duy trì hằng ngày nhưng chưa thật sự đa dạng, chưa tạo được sự hứng thú cao cho tất cả trẻ tham gia, đặc biệt là đối với những trẻ ít vận động hoặc có thể trạng đặc biệt.
Thứ hai, từ phía giáo viên:
Một số giáo viên còn hạn chế trong việc nắm bắt kiến thức chuyên sâu về dinh dưỡng và kỹ năng nhận diện sớm các dấu hiệu suy dinh dưỡng hoặc thừa cân, béo phì ở trẻ. Việc phối hợp giữa giáo viên và nhân viên y tế trong theo dõi, chăm sóc trẻ đôi khi chưa thật sự chặt chẽ.
Ngoài ra, kỹ năng tuyên truyền, tư vấn cho phụ huynh về chế độ dinh dưỡng và chăm sóc trẻ tại gia đình còn chưa đồng đều, dẫn đến hiệu quả phối hợp chưa cao.
Thứ ba, từ phía phụ huynh:
Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Một bộ phận phụ huynh còn thiếu kiến thức về dinh dưỡng khoa học, thường cho trẻ ăn theo sở thích, chiều theo khẩu vị của trẻ như ăn nhiều đồ chiên rán, đồ ngọt, thức ăn nhanh, nước uống có ga và ít bổ sung rau xanh, trái cây.
Ngược lại, một số phụ huynh lại quá lo lắng về việc trẻ ăn ít, dẫn đến ép trẻ ăn, gây tâm lý sợ ăn, biếng ăn kéo dài. Ngoài ra, thời gian biểu sinh hoạt của trẻ tại nhà chưa hợp lý, ít được vận động, thường xuyên tiếp xúc với thiết bị điện tử cũng góp phần làm tăng nguy cơ béo phì.
Thứ tư, từ đặc điểm của trẻ mầm non:
Trẻ trong độ tuổi mầm non thường có tâm lý thất thường trong ăn uống, dễ biếng ăn, kén ăn hoặc chỉ thích một số món nhất định. Khả năng tự điều chỉnh hành vi ăn uống còn hạn chế, dễ bị ảnh hưởng bởi thói quen gia đình và môi trường xung quanh. Đây là yếu tố khách quan nhưng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả chăm sóc dinh dưỡng tại nhà trường.
2. Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề:
Xuất phát từ thực trạng và các nguyên nhân đã phân tích, Trường Mầm non Phương Liệt đã xây dựng và triển khai một hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ, toàn diện, tập trung vào ba nhóm trọng tâm: dinh dưỡng – vận động – phối hợp gia đình. Các giải pháp này không triển khai rời rạc mà được tổ chức theo quy trình khép kín, có sự liên kết chặt chẽ, nhằm đảm bảo hiệu quả bền vững trong công tác phòng, chống suy dinh dưỡng và béo phì cho trẻ.
- Nhóm giải pháp về dinh dưỡng
Dinh dưỡng được xác định là yếu tố nền tảng, quyết định trực tiếp đến sự phát triển thể chất của trẻ. Vì vậy, nhà trường đã chú trọng đổi mới từ khâu xây dựng thực đơn đến tổ chức bữa ăn.
Trước hết, nhà trường xây dựng “thực đơn thông minh” theo nguyên tắc cân đối, khoa học và phù hợp với từng độ tuổi. Thực đơn được thiết kế theo mùa, đảm bảo tính đa dạng thực phẩm, đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết. Khẩu phần ăn của trẻ mẫu giáo được tính toán ở mức trung bình từ 1200 – 1300 kcal/ngày, đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa các chất sinh năng lượng (đạm – lipid – glucid), góp phần giúp trẻ phát triển hài hòa.
Điểm đổi mới quan trọng của sáng kiến là cá thể hóa khẩu phần ăn theo thể trạng của từng nhóm trẻ. Đối với trẻ thừa cân, béo phì, nhà trường điều chỉnh khẩu phần theo hướng giảm năng lượng, tăng cường rau xanh, chất xơ, hạn chế tối đa các món chiên rán, thực phẩm nhiều đường và chất béo không có lợi. Đối với trẻ suy dinh dưỡng, khẩu phần được tăng cường thực phẩm giàu đạm và vi chất như sắt, kẽm, canxi, kết hợp bổ sung bữa phụ hợp lý nhằm cải thiện thể trạng.
Bên cạnh đó, kỹ thuật chế biến món ăn cũng được cải tiến theo hướng lành mạnh: ưu tiên hấp, luộc, hạn chế chiên rán, giảm dầu mỡ. Đối với trẻ suy dinh dưỡng hoặc biếng ăn, món ăn được chú trọng trình bày đẹp mắt, màu sắc hài hòa, tạo sự hấp dẫn, kích thích trẻ ăn ngon miệng hơn.
Ngoài ra, nhà trường lồng ghép giáo dục dinh dưỡng thông qua các hoạt động trực quan như tranh ảnh, mô hình nhóm thực phẩm, giúp trẻ nhận biết các loại thực phẩm và bước đầu hình thành thói quen lựa chọn thức ăn có lợi cho sức khỏe.
- Nhóm giải pháp về vận động
Song song với dinh dưỡng, vận động được xác định là yếu tố quan trọng giúp trẻ phát triển thể lực, đồng thời hỗ trợ điều chỉnh cân nặng hiệu quả.
Nhà trường duy trì thường xuyên các hoạt động vận động trong ngày như thể dục sáng, hoạt động ngoài trời và trò chơi vận động theo chương trình. Nội dung vận động được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng độ tuổi và thể trạng của trẻ.
Đối với trẻ thừa cân, béo phì, các hoạt động được tăng cường theo hướng tiêu hao năng lượng như chạy, nhảy, leo trèo, vượt chướng ngại vật, nhảy theo nhạc… giúp trẻ vận động tự nhiên, không áp lực nhưng vẫn đạt hiệu quả cao.
Đối với trẻ suy dinh dưỡng, các hoạt động vận động nhẹ nhàng được tổ chức trước bữa ăn nhằm kích thích tiêu hóa, tăng cảm giác ngon miệng, từ đó hỗ trợ cải thiện tình trạng biếng ăn.
Bên cạnh đó, nhà trường tổ chức các hoạt động tập thể như “Ngày hội vận động”, xây dựng các bài tập theo chủ đề với thời lượng 15-20 phút mỗi ngày, kết hợp các trò chơi dân gian như “Mèo đuổi chuột”, “Bịt mắt bắt dê”… giúp trẻ vận
động một cách tự nhiên, hứng thú, góp phần hình thành thói quen vận động tích cực.
- Nhóm giải pháp phối hợp với gia đình
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của gia đình trong việc duy trì và củng cố hiệu quả chăm sóc trẻ, nhà trường đã tăng cường công tác phối hợp với phụ huynh theo hướng thường xuyên, liên tục và đa dạng hình thức.
Thông qua bảng tin lớp, góc tuyên truyền và các buổi trao đổi trực tiếp, nhà trường cung cấp kiến thức về dinh dưỡng, thực đơn mẫu và cách chăm sóc trẻ khoa học tại gia đình. Biểu đồ tăng trưởng của trẻ được cập nhật định kỳ, giúp phụ huynh theo dõi sự phát triển của con một cách cụ thể, rõ ràng.
Đồng thời, nhà trường xây dựng “góc tư vấn dinh dưỡng”, cung cấp các thực đơn gợi ý phù hợp với từng nhóm trẻ, giúp phụ huynh dễ dàng áp dụng tại nhà, đảm bảo sự thống nhất giữa chế độ chăm sóc ở trường và gia đình.
Hệ thống theo dõi sức khỏe của trẻ được thực hiện liên tục thông qua biểu đồ tăng trưởng, từ đó giúp phụ huynh nắm bắt kịp thời tình trạng thể chất của trẻ và phối hợp cùng nhà trường điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp.
- Hiệu quả đạt được và giá trị của sáng kiến
Sau thời gian triển khai trong năm học 2025 - 2026, các giải pháp đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Tỷ lệ trẻ đạt chuẩn về cân nặng và chiều cao được duy trì ở mức cao (98,9%). Các trường hợp suy dinh dưỡng, thấp còi và thừa cân, béo phì được kiểm soát tốt, có hồ sơ theo dõi riêng và đang có xu hướng cải thiện tích cực.
Sáng kiến đã góp phần xây dựng quy trình chăm sóc dinh dưỡng và tổ chức vận động khoa học, đồng bộ trong toàn trường, tạo sự thống nhất trong thực hiện giữa các tổ chuyên môn và đội ngũ nuôi dưỡng. Đồng thời, nâng cao rõ rệt nhận thức và sự phối hợp của phụ huynh trong chăm sóc trẻ tại gia đình.
Với tính đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp và phù hợp thực tiễn, các giải pháp trong sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi tại các trường mầm non có điều kiện tương đồng. Đây có thể được coi là một quy trình mẫu từ khâu khảo sát, phân loại trẻ đến tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả.
Sáng kiến không chỉ mang lại hiệu quả tại Trường Mầm non Phương Liệt mà còn có ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển thể chất toàn diện trong ngành giáo dục.
3. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại đơn vị:
Sau một năm học kiên trì triển khai sáng kiến “Một số biện pháp phòng, chống béo phì và suy dinh dưỡng cho trẻ tại Trường Mầm non Phương Liệt”, nhà trường đã ghi nhận những chuyển biến rõ nét, mang tính toàn diện và bền vững. Những kết quả đạt được không chỉ thể hiện qua các chỉ số phát triển thể chất của
trẻ mà còn phản ánh sự thay đổi tích cực trong nhận thức và hành động của đội ngũ giáo viên cũng như phụ huynh học sinh.
- Kết quả định lượng
Căn cứ vào số liệu theo dõi đến tháng 3 năm 2026 trên tổng số 380 trẻ, có thể khẳng định rằng các biện pháp của sáng kiến đã phát huy hiệu quả rõ rệt, thậm chí vượt mục tiêu đề ra ban đầu.
Tỷ lệ trẻ đạt chuẩn về cân nặng và chiều cao được duy trì ổn định ở mức 98,9% một con số ấn tượng, phản ánh sự hiệu quả trong việc tổ chức chế độ dinh dưỡng khoa học kết hợp với các hoạt động vận động hợp lý tại nhà trường. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự chuyển biến tích cực và bền vững trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
Tình trạng suy dinh dưỡng và thấp còi được kiểm soát ở mức rất thấp, chỉ còn 0,26% về cân nặng và 1,0% về chiều cao. So với đầu năm học, các trẻ thuộc nhóm nguy cơ đã có sự cải thiện rõ rệt, với mức tăng trưởng trung bình từ 200g đến 400g mỗi tháng. Điều này cho thấy các biện pháp can thiệp không chỉ đúng hướng mà còn mang lại hiệu quả thực tiễn cao.
Đối với trẻ thừa cân, béo phì, tỷ lệ được duy trì ở mức 1,3% và có xu hướng giảm dần theo thời gian. Nhờ việc điều chỉnh khẩu phần ăn theo hướng khoa học (giảm tinh bột, tăng chất xơ) kết hợp với tăng cường vận động, thể trạng của trẻ đã có sự chuyển biến tích cực, cân nặng được kiểm soát, cơ thể trở nên cân đối và khỏe mạnh hơn.
- Kết quả định tính
Bên cạnh những con số cụ thể, giá trị nổi bật của sáng kiến còn thể hiện ở những thay đổi tích cực về nhận thức và hành vi của các đối tượng tham gia.
Đối với trẻ, 100% trẻ đã hình thành được những thói quen ăn uống lành mạnh như ăn đủ suất, hạn chế kén ăn, biết lựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là tăng cường sử dụng rau xanh và trái cây. Trẻ trở nên nhanh nhẹn, linh hoạt, tích cực tham gia các hoạt động thể chất, giảm rõ rệt thời gian thụ động, góp phần phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần.
Đối với đội ngũ giáo viên, năng lực chuyên môn được nâng cao rõ rệt. 100% giáo viên nắm vững phương pháp xây dựng khẩu phần ăn hợp lý, biết theo dõi và đánh giá biểu đồ tăng trưởng của trẻ, đồng thời linh hoạt lồng ghép giáo dục dinh dưỡng vào các hoạt động hàng ngày. Giáo viên chủ động hơn trong việc tổ chức các hoạt động vận động, sáng tạo trong việc thiết kế đồ dùng, đồ chơi từ nguyên vật liệu sẵn có, phù hợp với từng nhóm trẻ.
Đối với phụ huynh, sự thay đổi thể hiện rõ nét trong nhận thức và hành động. Phụ huynh ngày càng tin tưởng vào công tác chăm sóc, nuôi dưỡng của nhà
trường, đồng thời chủ động phối hợp trong việc xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học cho trẻ tại gia đình. Thói quen cho trẻ sử dụng đồ ăn nhanh, nước ngọt được hạn chế đáng kể; thay vào đó là sự quan tâm đến dinh dưỡng cân đối và vận động hợp lý.
| Chỉ số | Tháng 9/2025 | Tháng 12/2025 | Tháng 3/2026 | Sự thay đổi |
| Tỷ lệ chuẩn cân nặng | 96.7% | 98.0% | 98.9% | Tăng 2.2% |
| Tỷ lệ Suy dinh dưỡng | 1.4% | 0.6% | 0.26% | Giảm 1.14% |
| Tỷ lệ Thừa cân/Béo phì | 1.9% | 1.4% | 1.3% | Giảm 0.6% |
- Đánh giá tổng quát:
Sáng kiến không chỉ dừng lại ở việc cải thiện các chỉ số trên biểu đồ tăng trưởng mà còn góp phần xây dựng một môi trường giáo dục mầm non thực sự an toàn, lành mạnh và hạnh phúc, nơi mỗi trẻ đều được quan tâm, chăm sóc sức khỏe một cách khoa học và nhân văn.
Kết quả đạt được đến tháng 3 năm 2026 là minh chứng rõ nét cho tính đúng đắn và hiệu quả bền vững của các giải pháp đã triển khai. Không chỉ các chỉ số về cân nặng, chiều cao của trẻ được cải thiện và duy trì ở mức cao, mà những thay đổi tích cực trong thói quen và hành vi của trẻ cũng được ghi nhận rõ rệt. Trẻ ăn uống tự giác hơn, giảm đáng kể tình trạng kén ăn hoặc ăn quá mức; đồng thời hình thành nề nếp sinh hoạt khoa học, góp phần nâng cao thể lực và sức khỏe tổng thể.
Về mặt định lượng, đa số trẻ đạt chuẩn phát triển theo độ tuổi, phản ánh hiệu quả của việc tổ chức chế độ dinh dưỡng hợp lý kết hợp với các hoạt động vận động phù hợp. Về mặt định tính, sự chuyển biến trong nhận thức và sự hài lòng của phụ huynh chính là yếu tố quan trọng khẳng định tính thực tiễn của sáng kiến. Phụ huynh ngày càng tin tưởng vào công tác chăm sóc, nuôi dưỡng của nhà trường, đồng thời tích cực phối hợp trong việc chăm sóc trẻ tại gia đình.
Có thể khẳng định rằng, sáng kiến đã tạo nền tảng vững chắc để Trường Mầm non Phương Liệt tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong những năm học tiếp theo, đồng thời góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ mầm non trong giai đoạn hiện nay.
4. Hiệu quả của sáng kiến:
4.1. Hiệu quả về khoa học:
Sáng kiến đã góp phần xây dựng và hoàn thiện một quy trình quản lý dinh dưỡng khoa học, chặt chẽ và có tính hệ thống, bao gồm các bước: theo dõi – phân loại – can thiệp – đánh giá. Quy trình này được thực hiện thường xuyên, liên tục thông qua việc cân đo định kỳ, theo dõi biểu đồ tăng trưởng và phân tích tình trạng dinh dưỡng của từng trẻ.
Trên cơ sở đó, nhà trường có thể kịp thời phát hiện các trường hợp trẻ suy dinh dưỡng hoặc thừa cân, béo phì để đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp, đảm bảo tính cá thể hóa trong chăm sóc. Việc đánh giá kết quả được thực hiện định kỳ, giúp điều chỉnh linh hoạt các biện pháp dinh dưỡng và vận động theo từng giai đoạn phát triển của trẻ.
Không chỉ dừng lại ở việc theo dõi đơn thuần, quy trình này còn giúp nâng cao tính khoa học trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng, chuyển từ cách làm cảm tính sang cách làm có căn cứ, có số liệu và có kiểm chứng. Đây là cơ sở quan trọng để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non một cách bền vững và hiệu quả.
4.2. Hiệu quả về kinh tế:
Sáng kiến đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại nhà trường. Thông qua việc xây dựng thực đơn khoa học, cân đối theo nhóm thực phẩm và theo mùa, nhà trường đã chủ động trong việc lựa chọn, sử dụng nguyên liệu hợp lý, tránh tình trạng dư thừa hoặc lãng phí thực phẩm.
Việc tổ chức bữa ăn hợp lý không chỉ đảm bảo dinh dưỡng mà còn giúp tối ưu hóa chi phí đầu vào, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Bên cạnh đó, nhờ cải thiện thể trạng và nâng cao sức đề kháng cho trẻ, tỷ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường như ho, sốt, rối loạn tiêu hóa… giảm rõ rệt, qua đó hạn chế chi phí chăm sóc y tế và giảm áp lực cho cả gia đình và nhà trường.
Ngoài ra, sáng kiến còn phát huy hiệu quả kinh tế thông qua việc tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có. Giáo viên chủ động sáng tạo đồ dùng, đồ chơi từ nguyên vật liệu tái chế, vừa tiết kiệm kinh phí, vừa nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động cho trẻ.
4.3. Hiệu quả về xã hội:
Sáng kiến đã góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tại Trường Mầm non Phương Liệt, từng bước xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh và thân thiện. Trẻ được phát triển trong điều kiện tốt về thể chất, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện.
Bên cạnh đó, sáng kiến còn tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của phụ huynh và cộng đồng về vai trò của dinh dưỡng và vận động đối với trẻ mầm non. Phụ huynh không chỉ là người tiếp nhận thông tin mà đã trở thành đối tác tích cực, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc chăm sóc trẻ tại gia đình.
Đặc biệt, các giải pháp trong sáng kiến có tính lan tỏa cao, dễ áp dụng, góp phần nhân rộng mô hình chăm sóc dinh dưỡng khoa học trong các cơ sở giáo dục
mầm non. Qua đó, sáng kiến không chỉ mang lại hiệu quả trong phạm vi nhà trường mà còn đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non nói chung.
5. Tính khả thi:
Sáng kiến có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế của Trường Mầm non Phương Liệt, thể hiện trên các phương diện sau:
Trước hết, các biện pháp đề xuất không đòi hỏi nguồn kinh phí lớn, chủ yếu tận dụng tối đa cơ sở vật chất sẵn có của nhà trường và sự phối hợp tích cực từ phụ huynh. Điều này giúp sáng kiến dễ dàng triển khai mà không gây áp lực về tài chính.
Về sự phù hợp với điều kiện thực tế, các hoạt động vận động được tổ chức linh hoạt, tận dụng hiệu quả không gian như sân chơi, hành lang và các đồ dùng, đồ chơi có sẵn như bóng, vòng, thang leo… Do đó, nhà trường không cần đầu tư thêm trang thiết bị phức tạp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả trong tổ chức hoạt động cho trẻ.
Về tính dễ triển khai, các nội dung của sáng kiến đều gắn liền với công việc thường xuyên của giáo viên mầm non. Việc theo dõi cân nặng, chiều cao là hoạt động định kỳ; việc xây dựng và điều chỉnh thực đơn thuộc phạm vi quản lý của nhà trường. Vì vậy, giáo viên hoàn toàn có thể lồng ghép các biện pháp vào kế hoạch chăm sóc, giáo dục hàng ngày một cách thuận lợi và hiệu quả.
Bên cạnh đó, sáng kiến nhận được sự đồng thuận cao từ phụ huynh. Công tác phòng, chống suy dinh dưỡng và béo phì là mối quan tâm chung của gia đình và xã hội, do đó khi nhà trường triển khai các biện pháp, phụ huynh đều tích cực ủng hộ và phối hợp thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc trẻ.
Ngoài ra, sáng kiến đảm bảo tính kế thừa và tính pháp lý, được xây dựng dựa trên các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và vệ sinh trường học. Đây là cơ sở quan trọng giúp sáng kiến có tính ổn định, lâu dài và có thể áp dụng rộng rãi trong các cơ sở giáo dục mầm non.
6. Kinh phí thực hiện sáng kiến
Việc triển khai sáng kiến được thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm, tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có, đảm bảo hiệu quả nhưng không gây áp lực tài chính cho nhà trường và phụ huynh. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, nguồn kinh phí từ nhà trường:
Sử dụng quỹ chăm sóc sức khỏe học sinh định kỳ để phục vụ công tác theo dõi và quản lý sức khỏe của trẻ, bao gồm: cân đo, khám sức khỏe định kỳ, mua sắm
các dụng cụ cần thiết như cân, thước đo chiều cao, biểu đồ tăng trưởng, sổ theo dõi sức khỏe.
Thứ hai, chi phí phục vụ công tác tuyên truyền:
Kinh phí được sử dụng để in ấn tài liệu, xây dựng bảng tin, góc tuyên truyền về dinh dưỡng và sức khỏe tại các lớp học và khuôn viên nhà trường, nhằm nâng cao nhận thức cho giáo viên và phụ huynh.
Thứ ba, nguồn kinh phí xã hội hóa:
Thông qua sự phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh tham gia đóng góp trên tinh thần tự nguyện để bổ sung một số trang thiết bị vận động đơn giản như bóng, vòng, dây nhảy, thảm tập… hoặc hỗ trợ tổ chức các buổi tuyên truyền, hội thảo nhỏ về dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ.
Thứ tư, nguồn lực từ sự sáng tạo của giáo viên:
Giáo viên chủ động tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có, tái chế như lốp xe cũ, chai nhựa, bìa carton… để làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động vận động và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ. Đây là giải pháp tiết kiệm chi phí nhưng mang lại hiệu quả giáo dục cao, đồng thời phát huy tính sáng tạo của giáo viên.
Dự kiến kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện sáng kiến trong năm học ở mức thấp, chủ yếu tập trung vào các khoản chi cho vật tư văn phòng phẩm và dụng cụ thể thao đơn giản. Nhìn chung, sáng kiến không đòi hỏi đầu tư lớn nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả cao trong thực hiện.
III. KẾT LUẬN
1. Kết quả của việc ứng dụng sáng kiến:
Qua quá trình triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống béo phì và suy dinh dưỡng tại Trường Mầm non Phương Liệt, kết quả đạt được cho thấy sự chuyển biến tích cực, rõ rệt và mang tính bền vững.
Tính đến tháng 3 năm 2026, trên tổng số 380 trẻ, tỷ lệ trẻ đạt chuẩn về cân nặng và chiều cao đều đạt mức 98,9%. Đây là một kết quả đáng ghi nhận, phản ánh hiệu quả của việc tổ chức chế độ dinh dưỡng khoa học kết hợp với các hoạt động vận động hợp lý trong nhà trường.
Đối với các trường hợp chưa đạt chuẩn, gồm 01 trẻ suy dinh dưỡng, 05 trẻ thừa cân/béo phì và 04 trẻ thấp còi, nhà trường đã chủ động lập hồ sơ theo dõi riêng cho từng trẻ. Đồng thời, xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp với từng thể trạng và tăng cường phối hợp chặt chẽ với phụ huynh nhằm kịp thời điều chỉnh, cải thiện các chỉ số phát triển. So với thời điểm đầu năm học (tháng 9 năm 2025), tỷ lệ trẻ đạt chuẩn là 96,7%, tháng 12 năm 2025, tỷ lệ trẻ đạt 98.0% đến tháng 3 năm 2026 đã tăng lên 98,9%, tương ứng tăng 2,2%. Sự gia tăng này là minh chứng rõ ràng cho tính đúng đắn của các giải pháp đã áp dụng, đồng thời khẳng định hiệu quả thiết thực và khả năng duy trì lâu dài của sáng kiến trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non.
2. Kết luận:
Qua quá trình nghiên cứu và triển khai sáng kiến tại Trường Mầm non Phương Liệt, có thể rút ra một số kết luận quan trọng như sau:
Trước hết, sự kết hợp hài hòa giữa dinh dưỡng học đường khoa học và tổ chức các hoạt động vận động sáng tạo chính là yếu tố then chốt trong việc kiểm soát và cải thiện thể trạng của trẻ. Khi hai yếu tố này được thực hiện đồng bộ, trẻ không chỉ phát triển tốt về cân nặng mà còn nâng cao thể lực và sức khỏe tổng thể.
Bên cạnh đó, việc theo dõi định kỳ các chỉ số phát triển như cân nặng và chiều cao thông qua biểu đồ tăng trưởng đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là cơ sở giúp giáo viên và nhân viên y tế nắm bắt kịp thời diễn biến sức khỏe của từng trẻ, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp, đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả trong chăm sóc.
Đặc biệt, vai trò của phụ huynh được khẳng định là một mắt xích không thể thiếu trong quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ. Khi phụ huynh hiểu đúng và đồng hành cùng nhà trường trong việc xây dựng chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khoa học, hiệu quả chăm sóc trẻ được nâng lên rõ rệt, tạo sự thống nhất và liên tục giữa môi trường gia đình và nhà trường.
3. Những kiến nghị, đề xuất:
Để tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả của sáng kiến trong thời gian tới, đồng thời nâng cao hơn nữa chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại Trường Mầm non Phương Liệt, tôi xin đề xuất một số kiến nghị như sau:
Đối với Ban giám hiệu nhà trường:
Tiếp tục quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi trong công tác chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ. Đảm bảo nguồn thực phẩm sạch, an toàn, có nguồn gốc rõ ràng; duy trì việc xây dựng thực đơn khoa học, cân đối theo định lượng calo phù hợp với từng độ tuổi. Đồng thời, quan tâm đầu tư, cải tạo và mở rộng không gian vận động, tạo điều kiện cho trẻ được tham gia các hoạt động thể chất một cách thường xuyên, hiệu quả.
Đối với đội ngũ giáo viên:
Tiếp tục phát huy tinh thần sáng tạo, chủ động trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Tăng cường lồng ghép giáo dục dinh dưỡng vào các hoạt động hàng ngày; tổ chức các trò chơi vận động phong phú, hấp dẫn nhằm tạo tâm lý vui vẻ, thoải mái cho trẻ, từ đó giúp trẻ hứng thú hơn trong ăn
uống và vận động.
Đối với phụ huynh học sinh:
Cần nâng cao nhận thức và phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc chăm sóc trẻ. Duy trì chế độ ăn uống khoa học tại gia đình, đảm bảo cân đối dinh dưỡng, hạn chế tối đa việc sử dụng đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn và nước uống có gas. Đồng thời, tạo điều kiện cho trẻ tham gia các hoạt động vận động phù hợp và duy trì nề nếp sinh hoạt hợp lý.
Đối với các cấp quản lý giáo dục:
Đề nghị tổ chức thêm các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về công tác chăm sóc dinh dưỡng và phát triển thể chất cho trẻ mầm non, đặc biệt là các nội dung liên quan đến phương pháp chăm sóc dinh dưỡng hiện đại trong giai đoạn mới. Qua đó giúp đội ngũ giáo viên được cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh nghiệm do tôi viết. Tôi không sao chép nội dung của người khác.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Xác nhận của cơ quan Phương Liệt, ngày 26 tháng 03 năm 2026
(Ký tên, đóng dấu) Người viết sáng kiến
Nguyễn Thị Khánh Chi
PHỤ LỤC
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Hình ảnh 1: Hoạt động giao lưu kéo co
Hình ảnh 1: Hoạt động ngoài trời của trẻ
Hình ảnh 7 : Các cô dự giờ ăn của trẻ |
Hình ảnh 2: Hình ảnh tập yoga của trẻ |
Hình ảnh 5 : Bữa ăn của trẻ |
Hình ảnh 6 : Giờ ăn của trẻ |
Hình ảnh 4 : Hoạt động của trẻ |
Hình ảnh 3 : Thể dục , vận động sáng của học sinh |
Hình ảnh 8: Hinh ảnh nhận chợ hàng ngay |
Hình ảnh: Nhận chợ của trường có BGH, Phụ huynh, Y tế, Công đoàn, Bếp
Hình ảnh 9: Hinh ảnh nhận chợ hàng ngay |
Hình ảnh: Nhận chợ hàng ngày
Hình ảnh 10: Hinh ảnh nhận chợ hàng ngay |
Hình ảnh Thực đơn tháng 3 năm 2026 |
Hình ảnh Thực đơn tháng 9 năm 2025 |